8 tháng 4 năm 2022
Lãi suất là vấn đề được bàn luận nhiều nhất trong kế hoạch vay vốn ngân hàng của nhiều người. Vậy Lãi suất vay ngân hàng bao nhiêu nhiêu 1 tháng? Chúng tôi đã tổng hợp chi tiết trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng theo dõi.
Trừ trường hợp người thân, bạn bè cho vay miễn phí thì khi đi vay tiền ở ngân hàng hay bất kỳ tổ chức tín dụng nào, bạn đều sẽ bị tính lãi hàng tháng. Như vậy, có thể xem lãi suất chính là mức giá mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi có nhu cầu vay tiền. Số tiền vay càng lớn thì đương nhiên tiền lãi hàng tháng càng nhiều.
Lãi suất sẽ khác nhau theo chính sách riêng của từng ngân hàng, song luôn được điều chỉnh và tuân theo một giới hạn nhất định của ngân hàng nhà nước.
Vay vốn ngân hàng với lãi suất cao hay thấp tùy thuộc vào hình thức vay mà bạn lựa chọn. Có 2 hình thức vay phổ biến là vay thế chấp và vay tín chấp ngân hàng.
Tổng hợp lãi suất vay vốn các ngân hàng
Vay thế chấp: Là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Để được ngân hàng phê duyệt cho vay, người đi vay cần có một số tài sản có giá trị như nhà đất, xe ô tô, sổ tiết kiệm… mang ra để thế chấp.
Do có tài sản đảm bảo, hình thức vay thế chấp cho phép khách hàng vay với số tiền lớn hơn, thời hạn vay lâu dài hơn và lãi suất cũng thấp hơn đáng kể so với vay tín chấp. Vay thế chấp thường được áp dụng cho các sản phẩm vay như: Vay mua nhà, đất ở, Vay vốn mua nhà chung cư, vay mua nhà dự án, vay mua xe ô tô trả góp…
Vậy Lãi suất vay ngân hàng bao nhiêu nhiêu 1 tháng? Dưới đây là bảng tổng hợp Top 10 ngân hàng cho vay thế chấp với lãi suất tốt nhất hiện nay (Cập nhật tháng 4/2021)
STT |
Ngân hàng |
Đặc điểm |
1 |
Vietcombank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,5%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ 10,7 - 12,2%/năm |
2 |
Techcombank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,49%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ 9,5% - 10,7%/năm |
3 |
Vietinbank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,7%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ |
4 |
Agribank |
Lãi suất ưu đãi từ 9%/năm Lãi suất sau ưu đãi 11%/năm |
5 |
BIDV |
Lãi suất ưu đãi từ 7,8%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ 11,1%/năm |
6 |
VPBank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,9%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ 10,9% - 11,4%/năm |
7 |
VIB |
Lãi suất ưu đãi từ 8,5%/năm Lãi suất sau ưu đãi 10,5% - 11,5%/năm |
8 |
HDBank |
Lãi suất ưu đãi từ 6,8%/năm Lãi suất sau ưu đãi từ 8,8% - 9,8%/năm |
9 |
MBBank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,7%/năm Lãi suất sau ưu đãi 10%-12%/năm |
10 |
Sacombank |
Lãi suất ưu đãi từ 7,49% – 8,5%/năm Lãi suất sau ưu đãi 11% - 13%/năm |
Vay tín chấp: Là hình thức cho vay mà không cần phải có tài sản đảm bảo. Ngân hàng sẽ dựa vào mức độ uy tín của người đi vay để quyết định có cho vay hay không. Mức độ uy tín thể hiện qua mức lương, chức quyền, địa vị xã hội…
Do không có tài sản đảm bảo nên người đi vay tín chấp được phép vay số tiền nhỏ hơn, thời hạn ngắn hơn và lãi suất cao hơn so với hình thức vay thế chấp. Hình thức này phù hợp với các khoản vay nhỏ như vay tiêu dùng, vay kinh doanh, vay khám chữa bệnh…
Hạn mức vay phụ thuộc vào mức độ uy tín của người vay
Sau đây là bảng tổng hợp 10 ngân hàng có mức lãi suất vay tín chấp ưu đãi nhất hiện nay (cập nhật tháng 4/2021)
STT |
Ngân hàng |
Lãi suất vay tín chấp |
1 |
Vietcombank |
10,8%/năm |
2 |
Sacombank |
11%/năm |
3 |
Vietinbank |
9,84% - 12%/năm |
4 |
Agribank |
13%/năm |
5 |
LienVietpostbank |
15%/năm |
6 |
BIDV |
9,6% - 15,6%/năm |
7 |
HSBC |
15,99%/năm |
8 |
Techcombank |
16%/năm |
9 |
VIB |
17%/năm |
10 |
EximBank |
17%/năm |
Đây là cách tính lãi suất cố định, tức là tháng nào cũng trả một số tiền lãi cố định cho ngân hàng, xuyên suốt kỳ hạn vay. Cách tính này nhìn chung rất đơn giản vì số tiền gốc và lãi suất hằng tháng không thay đổi.
Công thức tính lãi suất theo dư nợ ban đầu như sau:
Lãi suất tháng hàng tháng = Số tiền vay * lãi suất/12 (tháng)
Ví dụ: Vay 50.000.000 VND với lãi suất 12%/năm (1%/tháng), thời hạn 1 năm (12 tháng) thì trong suốt 12 tháng, lãi suất sẽ luôn được tính trên số tiền nợ gốc là 50.000.000 VNĐ:
Lãi suất hàng tháng = 50.000.000 * 12%/12 = 500.000 VND.
Như vậy, tháng nào bạn cũng phải trả 500.000 VND tiền lãi cho ngân hàng.
Đây là cách tính lãi dựa trên dư nợ thực tế. Theo đó, lãi suất sẽ giảm dần theo từng tháng vì đã trừ đi khoản tiền gốc mà khách hàng đã trả trong các tháng trước đó.
Công thức tính lãi suất dựa trên dư nợ giảm dần như sau:
Ví dụ: Vay thế chấp 1 tỷ trong vòng 10 năm (tức 120 tháng), lãi suất vay 12%/năm (1%/tháng). Số tiền gốc và lãi phải trả hằng tháng là:
Tháng thứ nhất:
Tháng thứ hai:
Tương tự như vậy cho đến hết 120 tháng.
Trong 2 cách tính lãi suất trên, cách tính nào cũng có những ưu nhược điểm nhất định.
Ưu điểm của lãi suất cố định là cách tính khá đơn giản, khách hàng biết trước được chính xác số tiền lãi phải trả hằng tháng là bao nhiêu để có sự chủ động chuẩn bị về tài chính. Ngoài ra với mức lãi suất không đổi, khách hàng sẽ phần nào hạn chế được rủi ro về lãi suất trong suốt quá trình vay vốn. Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của hình thức tính lãi suất này là sẽ thiệt thòi khi bạn quyết định vay vào thời điểm lãi thị trường đang cao và khi thị trường xuống thấp.
Đối với cách tính lãi suất dựa trên dư nợ giảm dần, số tiền lãi bạn phải đóng sẽ nhỏ dần đi, từ đó giúp giảm dần áp lực tài chính cho người đi vay theo thời gian. Nhược điểm duy nhất là lãi suất mỗi tháng sẽ thay đổi nên tháng nào người đi vay cũng cần tính toán lại lãi suất.
Thông thường, với các sản phẩm vay trung dài hạn có thế chấp tài sản như vay mua nhà, vay mua đất, vay tiền mua chung cư trả góp… phương án tính lãi suất theo dư nợ giảm dần được đánh giá là có lợi hơn cho người đi vay và được hầu hết các ngân hàng hiện nay khuyến khích áp dụng.
Hầu hết người đi vay khi nhìn thấy những công thức tính lãi suất trên đều không tránh khỏi cảm xúc hoang mang, mơ hồ. Thực chất việc tính toán lãi suất vay ngân hàng bao nhiêu một tháng đã không còn quá khó khăn với người đi vay nữa bởi giờ đây có rất nhiều công cụ tính lãi suất tự động ra đời.
Các công cụ này cho phép người đi vay tính toán lãi suất cố định, lãi suất theo dư nợ giảm dần hàng tháng một cách ĐƠN GIẢN, NHANH CHÓNG và CHÍNH XÁC tuyệt đối. Khách hàng chỉ cần nhập đầy đủ các số liệu liên quan đến khoản vay, hệ thống sẽ tính toán và cho ra kết quả chỉ sau 3 giây. Tất cả khách hàng của HousingBank đều sẽ được cung cấp công cụ tính lãi suất đắc lực này hoàn toàn miễn phí.
Lãi suất cho vay của các ngân hàng là không cố định, nó có thể thay đổi theo chính sách của ngân hàng trong từng thời kỳ, thay đổi theo biến động của thị trường tài chính hoặc thậm chí thay đổi (không đáng kể) tùy theo từng hồ sơ khách hàng.
Do đó, có một số Tips khá hay có thể giúp người đi vay tối ưu lãi suất trước khi đặt bút ký hợp đồng vay vốn với ngân hàng như sau:
Như vậy, lãi suất vay ngân hàng bao nhiêu 1 tháng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các Tips kể trên có thể chỉ giúp bạn giảm được một tỷ lệ phần trăm lãi suất rất nhỏ. Nhưng sẽ là rất đáng quý đối với các khoản vay lớn lên đến hàng trăm, hàng tỷ đồng. Hy vọng bạn có thể áp dụng thành công để bảo đảm quyền lợi tối đa cho mình.
HousingBank là một đơn vị kết nối tài chính hàng đầu, ra đời với mục đích hỗ trợ các cá nhân lần đầu vay vốn, chưa có kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ, thủ tục vay vốn ngân hàng cũng như mơ hồ trong cách tính lãi suất vay ngân hàng.
Chúng tôi giúp bạn:
Với mối liên kết với hơn 50 ngân hàng tại Việt Nam, trong suốt hơn 10 năm qua, đội ngũ HousingBank đã hỗ trợ vay thành công cho hơn 30,000 hồ sơ vay vốn, hiện thực hóa giấc mơ làm chủ tài chính cho hàng ngàn cá nhân, gia đình, doanh nghiệp…
Như vậy, bài viết đã giúp bạn giải đáp băn khoăn Lãi suất vay ngân hàng bao nhiêu nhiêu 1 tháng? Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn. Nếu có nhu cầu về tiền bạc, hãy mạnh dạn vay ngân hàng. Nợ nần chỉ thực sự đáng sợ khi bạn không tìm được cho mình một đơn vị hỗ trợ vay vốn uy tín. Với hồ sơ năng lực vững mạnh của mình, HousingBank tự tin là người đồng hành đáng tin cậy cho mọi khách hàng!
Liên hệ ngay Hotline 0855.785.666 để được hỗ trợ vay vốn ngay hôm nay!
2025-02-21 20:44:00
2025-02-21 08:27:16
2025-02-21 08:27:17
2025-02-21 08:27:20
2025-02-21 08:27:23
2025-02-21 08:27:24
2025-02-21 08:27:27
Chủ đề được quan tâm
Bài viết liên quan
Tư vẫn miễn phí cùng chuyên gia